⏩[TÌM HIỂU] – Hợp đồng kinh tế là gì? Quy định chi tiết về hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là gì
Hợp đồng kinh tế là gì
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng kinh tế là loại hợp đồng không còn xa lạ gì với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Vậy hợp đồng kinh tế là gì? Những quy định liên quan đến hợp đồng kinh tế… Thủ thuật PC sẽ làm rõ trong bài viết dưới đây.

1. Khái niệm Hợp đồng kinh tế là gì?

Hợp đồng kinh tế là gì
Hợp đồng kinh tế là gì?

Hiện nay pháp luật hiện hành chưa có khái niệm cụ thể về hợp đồng kinh tế nhưng theo quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989:

“Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.”

Đây là sự thỏa thuận tự nguyện của các bên (giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa cá nhân với doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp). Dựa vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết giữa 2 bên sẽ quy định chi tiết về việc thực hiện công việc mua bán, trao đổi, sản xuất hàng hoá/dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật cùng với các điều khoản, thỏa thuận khác để 2 bên cùng có lợi.

Xem thêm>> [Review] Top 5+ Phần Mềm Hợp Đồng Điện TửCần Thiết Cho Doanh Nghiệp Hiện Nay

2. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là gì
Đặc điểm của hợp đồng kinh tế là gì?

Hợp đồng kinh tế có 4 đặc điểm quan trọng sau đây:

  • Mục đích của hợp đồng: Gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận của các bên (hoạt động mua bán/ trao đổi/ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ…)
  • Chủ thể giao kết: 1 bên chủ thể là pháp nhân. Bên còn lại có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Nếu chủ thể là cá nhân thì cần phải có đăng ký kinh doanh.
  • Nội dung của hợp đồng: Phải phù hợp với các lĩnh vực hoạt động, ngành nghề mà các bên chủ thể đăng ký kinh doanh và không được trái với quy định pháp luật và các điều cấm của xã hội.
  • Hình thức của hợp đồng: Bắt buộc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của các bên tham gia giao kết hợp đồng. Doanh nghiệp có thể sử dụng văn bản giấy (hợp đồng giấy) hoặc văn bản điện tử (hợp đồng điện tử).

3. Các loại hợp đồng kinh tế phổ biến, thông dụng

Hợp đồng kinh tế là gì
Các loại hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế có rất nhiều loại, thông thường có các loại sau đây:

  • Hợp đồng kinh tế dịch vụ;
  • Hợp đồng kinh tế thương mại;
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa;
  • Hợp đồng mua bán ngoại thương;
  • Hợp đồng liên doanh liên kết;
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa;
  • Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu;
  • Hợp đồng gia công đặt hàng;
  • Hợp đồng kinh tế xây dựng;
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng nghiên cứu khoa học – kỹ thuật;
  • Hợp đồng trong các hoạt động đầu tư (Hợp đồng hợp tác kinh doanh…);
  • Hợp đồng thương mại đặc thù (hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, hợp đồng thi công thiết kế nhà ở,…)
  • Hợp đồng kinh tế song ngữ;
  • Hợp đồng kinh tế bằng tiếng anh;

Các loại hợp đồng thể hiện những nét đặc trưng, quy định riêng để phân biệt với các loại hợp đồng khác do mỗi loại hợp đồng kinh tế cũng mang một tính pháp lý riêng.

Tham khảo>> Có những loại hợp đồng điện tử nào? Các loại hợp đồng điện tử thông dụng

4. Quy định về hợp đồng kinh tế.

Hợp đồng kinh tế là gì
Quy đinh về hợp đồng kinh tế

Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về hợp đồng kinh tế nhưng do pháp luật về hợp đồng kinh tế được dựa trên hợp đồng dân sự cơ bản, vì thế, hợp đồng kinh tế sẽ chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 và Bộ Luật Dân sự 2015.

Quy định về chủ thể của hợp đồng kinh tế

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Chủ thể cần có thông tin như tên gọi, địa chỉ trụ sở, giấy phép hoạt động và người đại diện hợp pháp.
  • Đối với cá nhân: Chủ thể cần có các thông tin như tên, số CMND/CCCD và địa chỉ thường trú.

Quy định về ký kết hợp đồng kinh tế

Theo pháp luật hiện hành, hợp đồng kinh tế bắt buộc phải có 1 bên chủ thể là pháp nhân. Vì vậy việc ký kết hợp đồng kinh tế phải được thực hiện bởi người đại diện có thẩm quyền. Nhưng, người đại diện được chia làm 2 loại:

  • Đại diện đương nhiên theo pháp luật:

Đại diện này được quy định đối với các doanh nghiệp tư nhân. Người đại diện đương nhiên sẽ là chủ đầu tư.

Người đại diện đương nhiên có quyền đại diện cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng kinh tế. Trong trường hợp người đại diện không ký thì có thể ủy quyền cho một cá nhân khác ký kết hợp đồng kinh tế. Nhưng người được ủy quyền ký hợp đồng sẽ chỉ được ký hợp đồng trong phạm vi được ủy quyền và phải có giấy ủy quyền.

  • Đại diện theo ủy quyền           

Đối với công ty TNHH 1 thành viên sẽ là tổng giám đốc và đối với công ty hợp danh thì người đại diện sẽ là các thành viên hợp danh.

Nội dung của hợp đồng kinh tế

Theo quy định pháp luật, các bên được tự do thỏa thuận các nội dung của hợp đồng kinh tế dựa trên quy định của pháp luật nhưng cần đảm bảo phù hợp với lợi ích của các bên, nội dung không được vi phạm các điều cấm của luật định. Những điều khoản này có thể làm phát sinh; thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng.

Dưới đây là 3 loại điều khoản cơ bản trong nội dung hợp đồng kinh tế:

Điều khoản chủ yếu: Điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng. Nếu thiếu các điều khoản này, hợp đồng có thể được coi là vô hiệu. Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng kinh tế bao gồm:

  • Chủ thể của hợp đồng: ghi rõ các bên chủ thể, họ tên, mã số thuế (nếu có).
  • Đối tượng của hợp đồng (quy chuẩn hàng hóa, số lượng,…).
  • Phương thức thanh toán, giá sản phẩm/ hàng hóa.
  • Cách thức thực hiện, thời hạn để thực hiện hợp đồng.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Điều khoản thường lệ: Điều khoản thường có trong hợp đồng, các bên có thể đưa vào hoặc không. Nếu các bên không thỏa thuận gì khác trong hợp đồng thì pháp luật sẽ quy định là các bên đã mặc nhiên công nhận.

Điều khoản tùy nghi: Điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau. Điều khoản này thường được thỏa thuận khi pháp luật chưa có quy định hoặc đã có quy định nhưng các bên có thể vận dụng linh hoạt, tùy vào điều kiện, hoàn cảnh.

5. Lưu ý về hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là gì
Lưu ý về Hợp đồng kinh tế

Một số các lưu ý cơ bản khi thực hiện một hợp đồng kinh tế mà để đảm bảo hợp đồng kinh tế được thực hiện một cách hợp pháp.

  • Điều khoản thông tin các bên: Điều khoản cơ bản, bắt buộc phải có.
  • Phải sử dụng đúng tên loại hợp đồng ký kết.
  • Hợp đồng kinh tế đúng quy cách, đúng chuẩn mẫu quy định của pháp luật phải có đầy đủ các nội dung trong hợp đồng như tên hợp đồng, thông tin bên bán, bên mua, điều khoản hợp đồng, chữ ký các bên.
  • Khi soạn thảo hợp đồng từ ngữ phải đúng chính tả, trình bày rõ ràng.
  • Các điều khoản về đối tượng phải được ghi đúng và đầy đủ.
  • Các điều khoản thanh toán và phạt vi phạm.

Và còn một số các lưu ý khác đối với từng mẫu hợp đồng cụ thể mà mỗi loại sẽ có các lưu ý riêng theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trên đây Thủ thuật PC đã trình bài rõ về khái niệm Hợp đồng kinh tế là gì và các quy định liên quan đến Hợp đồng kinh tế. Hy vọng bài viết sẽ giúp mọi người hiểu chi tiết về loại hợp đồng này.

Quan tâm>> 👉 [GIẢI ĐÁP] – Quy Định Về Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh

Các tìm kiếm liên quan đến hợp đồng kinh tế là gì?

  • Ví dụ về hợp đồng kinh tế
  • Mẫu hợp đồng kinh tế là gì
  • Quy định về hợp đồng kinh tế mới nhất
  • Hợp đồng kinh tế
  • Các loại hợp đồng kinh tế
  • Quy định về hợp đồng kinh tế
  • Hợp đồng kinh tế và hợp đồng mua bán
  • Thay đổi hợp đồng kinh tế là gì

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*