👉 [GIẢI ĐÁP] – Quy Định Về Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là loại hợp đồng được nhiều rất nhà đầu tư, kinh doanh quan tâm khi kinh doanh tại Việt Nam. Vậy Hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì? Có những loại nào? Hình thức của hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì?… Dưới đây là những quy định quan trọng về Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

1. Khái niệm hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Khái niệm hợp đồng BCC

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2020:

“Hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Hợp đồng hợp tác kinh doanh có ý nghĩ gì?

  • Không cần thành lập tổ chức kinh tế chung để quản lý hoạt động kinh doanh;
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí cho nhà đầu tư trong việc thành lập, vận hành pháp nhân mới,
  • Không cần phải phụ thuộc vào quyết định của đối tác trong trường hợp nhà đầu tư muốn chuyển nhượng hoặc bán đi phần của mình.
  • Không cần giải thể khi dự án kết thúc.
  • Được thỏa thuận về việc sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp.
  • Các nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để thay mặt nhà đầu tư quản lý hoạt động kinh doanh.

2. Có mấy loại hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Có mấy loại hợp đồng BCC?

Theo quy định về kế toán, Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia thành 2 loại:

  • Theo hình thức tài sản đồng kiểm soát: Tài sản sẽ đồng kiểm soát bởi các bên tham gia hợp tác. Tài sản sẽ được các bên tham gia mua, xây dựng, sử dụng cho mục đích của liên doanh của mình để mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh.

Các bên tham gia liên doanh được ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là tài sản trên Báo cáo tài chính của mình

  • Theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát: Đây hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới. Các bên tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh có nghĩa vụ và quyền lợi được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh doanh thông thường khác của mỗi bên.

Theo hoạt động phân chia lợi nhuận, hợp đồng hợp tác kinh doanh chia thành 2 loại:

  • Chia sản phẩm, doanh thu trước thuế
  • Chia lợi nhuận sau thuế

3. Hình thức thể hiện của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước không có quy định về hình thức của hợp đồng. Vì thế, các bên có thể tùy chọn các hình thức hợp đồng: bằng văn bản (hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử), lời nói hoặc hành vi cụ thể (theo pháp luật dân sự).

Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư / thẩm tra đầu tư thì hợp đồng hợp tác kinh doanh phải được lập thành văn bản (hợp đồng giấy hoặc hợp đồng điện tử).

>> Xem thêm: Khái niệm hợp đồng thương mại điện tử và những quy định liên quan

4. Chủ thể tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Chủ thể tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh bao gồm:

  • Các nhà đầu tư trong nước
  • Nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Các nhà đầu tư nước ngoài.

5. Nội dung của Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Nội dung của hợp đồng BCC

Căn cứ theo nội dung được quy định tại Điều 28 Luật Đầu Tư 2020 Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia trong hợp đồng; địa chỉ giao dịch/ địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  • Mục tiêu & phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng, phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên đã ký hợp đồng hợp;
  • Tiến độ & thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm thực hiện do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
  • Các điều kiện khác tùy theo yêu cầu của các bên trong hợp đồng.

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hợp tác BCC

Khi tham gia hợp đồng hợp tác, các bên tham gia có các quyền:

  • Thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng. Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối sẽ do các bên thỏa thuận.
  • Thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp.
  • Thỏa thuận những nội dung khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Trên đây là chi tiết giải đáp về hợp đồng hợp tác kinh doanh bbc. Hy vọng với những thông tin chia sẻ của Thủ thuật PC ở trên này sẽ hữu ích với mọi người.

>> Tham khảo: Có những loại hợp đồng điện tử nào? Các loại hợp đồng điện tử thông dụng

Tìm kiếm liên quan:

  • hợp đồng hợp tác kinh doanh bcc là gì
  • hợp đồng hợp tác kinh doanh là gì
  • ví dụ về hợp đồng bcc
  • rủi ro trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • thủ tục đầu tư theo hợp đồng bcc
  • ban điều phối trong hợp đồng bcc

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*