👉 GIẢI ĐÁP – Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là loại hợp đồng có tính chất quốc tế. Vì thể, khi thực hiện các hợp đồng này sẽ có những khác biệt so với hợp đồng mua bán thông thường. Nhằm giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này để thực hiện cho đúng, trong bài viết dưới đây Thủ thuật PC sẽ cùng đi sâu tìm hiểu về loại hợp đồng này nhé!

1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán quốc tế (hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu/ hợp đồng mua bán ngoại thương) là sự thỏa thuận giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau.

Trong đó:

  • Người bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận thanh toán;
  • Người mua (bên nhập khẩu) có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận;
  • Hàng hóa một tài sản nhất định được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị trường nội địa vào khu phi thuế quan.

>> [GIẢI ĐÁP] – Quy Định Về Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh

2. Hình thức của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật Thương mại: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”

Nhưng theo Điều 11, Công ước Viên 1980 mà Việt Nam tham gia có quy định về hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: “Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng. Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể cả những lời khai của nhân chứng.” Tuy nhiên, Việt Nam bảo lưu Quy định ước này.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điểm 1, Điều 2, Thông tư 39/2015/TT-BTC: Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu.

Như vậy, hình thức Hình thức của Hợp đồng thương mại Quốc tế cần phải thực hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

3. Đặc điểm của hợp đồng thương mại quốc tế:

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Cũng như những hợp đồng khác hợp đồng mua bán quốc tế có những đặc điểm sau:

Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng là các thương nhân trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại có trụ sở tại các quốc gia khác nhau/ có nơi cư trú khác nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chủ thể của hợp đồng cũng có thể nằm trên cùng lãnh thổ của Quốc Gia, vùng lãnh thổ.

Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được di chuyển từ khu vực pháp lý này đến khu vực pháp lý khác (Hàng hóa chuyển qua biên giới của quốc gia, nhưng trong một số trường hợp hàng hóa không cần qua biên giới quốc gia vẫn được xem là hoạt động mua bán quốc tế. Ví dụ như hàng hóa đưa ra/ vào khu phi thuế quan, kho bảo thuế, kho ngoại quan).

Về bản chất: Bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận ý chí của các bên.

Về đồng tiền thanh toán: Tiền tệ thanh toán trong hợp đồng thường là ngoại tệ. Các bên có quyền thỏa thuận, lựa chọn đồng tiền sử dụng trong giao dịch mua bán sao cho phù hợp nhất với điều kiện của hai bên và khả năng thanh toán, thanh khoản cũng như quy định pháp luật của mỗi nước. Thông thường, đồng Đô la Mỹ (USD) sẽ được sử dụng nhiều bởi tính phổ thông và khả năng thanh khoản ổn định của nó.

Về ngôn ngữ thể hiện của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được thể hiện bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được thể hiện bằng tiếng Anh.

Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc giao kết & thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là toà án/ trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Thông thường, các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay lựa chọn Trung tâm trọng tài quốc tế để làm cơ quan giải quyết tranh chấp.

Về luật điều chỉnh hợp đồng: Các bên trong hợp đồng có thể đưa ra thỏa thuận, lựa chọn luật của một Quốc Gia mà một trong số các bên có quốc tịch, điều ước quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế hoặc pháp luật của một quốc gia thứ 3.

>> Xem thêm: Quy định về chữ ký điện tử trên hợp đồng điện tử

4. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng
  • Chủ thể của hợp đồng: bên mua và bên bán phải có đầy đủ tư cách pháp lý
  • Đối tượng của hợp đồng: là hàng hoá được mua bán theo quy định của pháp luật
  • Nội dung của hợp đồng: phải bao gồm các điều khoản chủ yếu mà pháp luật quy định: Tên hàng, số lượng, chất lượng/phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, giao hàng
  • Hình thức của hợp đồng: thể hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu

5. Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Về điều khoản thông tin các bên:

  • Đối với cá nhân: Phải điền đầy đủ các thông tin cá nhân như: Tên, CMND/ CCCD/ hộ chiếu/ hộ khẩu và địa chỉ thường trú.
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Phải điền đầy đủ các thông tin về Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện theo pháp luật. (Các nội dung này cần phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp).

Về điều khoản đối tượng của hợp đồng:

Đối với mỗi loại hợp đồng thì đối tượng sẽ khác nhau:

  • Đối với hợp đồng dịch vụ/ hợp đồng gia công hàng hóa: Đối tượng là những công việc cụ thể, được xác định rõ ràng: Người trực tiếp thực hiện, cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kết quả sau khi thực hiện.
  • Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa: Đối tượng là hàng hóa được mua bán. Các thông tin về hàng hóa: tên hàng hóa, loại hàng hóa, chất lượng, số lượng … và được thể hiện rõ ràng, cụ thể trong hợp đồng

Về điều khoản về đảm bảo chất lượng hàng hoá theo hợp đồng

  • Với những giao dịch đưa ra nhiều điều kiện về chất lượng hàng hóa, các thỏa thuận này nên nêu chi tiết và đối chiếu với các quy định pháp luật chuyên ngành đối với từng loại sản phẩm cụ thể đều phải hợp chuẩn, hợp quy.

Về điều khoản về thanh toán:

  • Giá của từng loại hàng hóa: Giá có bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hay các loại phí, lệ phí khác không…;
  • Phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán, số tài khoản giao dịch, phí chuyển khoản do bên nào chịu, lãi suất trả chậm…

Về điều khoản hủy bỏ hợp đồng do vi phạm giao hàng:

  • Trường hợp giao hàng nhiều lần, nếu bên bán vi phạm nguyên tắc giao hàng 1 trong những lần đó thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến lần vi phạm đó và có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại do ảnh hưởng của vi phạm đó.
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng

Về điều khoản xử lý rủi ro:

  • Khi bên bán giao hàng dư số lượng hàng hóa thì bên bán có thể gặp rủi ro về việc bên mua không nhận phần dôi ra và phải mất thêm chi phí đưa hàng về. Nếu bên mua chấp nhận phần hàng dôi ra đó thì bên bán sẽ được bên mua thanh toán phần dôi ra của hàng hóa theo giá hợp đồng.
  • Khi bên bán giao thiếu số lượng hàng hóa, bên bán phải giao tiếp phần hàng hóa còn thiếu theo thời hạn do bên mua yêu cầu. Mặt khác, bên bán có thể sẽ phải chịu những rủi ro trong trường hợp bên mua hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Khi bên bán giao hàng hóa không đồng bộ, bên bán phải thay thế số hàng hóa không đồng bộ cho bên mua. Trường hợp bên bán đã nhận tiền hàng, bên bán phải trả lãi đối với số tiền đã nhận trong thời gian giao hàng thay thế và bồi thường trong tường hợp bên mua yêu cầu.
  • Khi bên bán giao hàng không đúng chủng loại, bên bán phải chịu rủi ro bên mua có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường. Trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại và bên bán không giao đúng thỏa thuận một hoặc một số loại hàng hóa đã được thỏa thuận trong hợp đồng thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại hàng hóa đó.

Về điều khoản giải quyết tranh chấp: Ngoài Tòa án còn có một thiết chế khác có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó là Trọng tài thương mại. Vì vậy, các bên có thể thỏa thuận và đưa ra lựa phù hợp.

Về điều khoản về chi phí vận chuyển và chi phí liên quan:

  • Các bên nêu rõ thời điểm chuyển giao hàng hóa, chi phí trong quá trình giao hàng: khi giao hàng cho công ty vận chuyển đầu tiên/ khi hàng hóa được giao cho bên mua….
  • Trường hợp không quy định, các bên phải chịu rủi ro về việc xác định theo chi phí đã được công bố của cơ quan nhà nước hoặc dựa theo tiêu chuẩn ngành nghề hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng.

Trên đây là toàn bộ nội dung, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Dựa vào những quy định này doanh nghiệp cần thực hiện cho đúng.

>> Tham khảo: Quy định về hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

Các tìm kiếm liên quan:

 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*