✅[TÌM HIỂU] – Hợp Đồng Điện Tử Theo Pháp Luật Việt Nam

Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
5/5 - (1 bình chọn)

Hiện nay, hành lang pháp lý về hợp đồng điện tử tại Việt Nam đã được hoàn thiện. Điều này giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức dễ dàng và an tâm khi triển khai hợp đồng điện tử tại doanh nghiệp mình. Trong bài viết hôm nay, Thủ thuật PC sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam để các bạn nắm bắt rõ hơn nhé.

1. Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

Khái niệm hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
Khái niệm Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005: “Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu”

Trong đó: “Thông điệp dữ liệu được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác.” (Khoản 12 Điều 4 Luật Luật giao dịch điện tử năm 2005)

Như vậy, có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu. Các thông thông điệp dữ liệu được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử (các phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kĩ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự).

Quan tâm: Hợp Đồng Điện Tử Là Gì? Cách Ký Hợp Đồng Điện Tử Hợp Pháp

Quy định về nguyên tắc giao kết của hợp đồng điện tử

  • Các bên tham gia giao kết có quyền thỏa thuận về việc sử dụng phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng
  • Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ theo các quy định của Luật giao dịch điện tử và pháp luật về hợp đồng
  • Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên tham gia trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật liên quan đến hợp đồng điện tử.

Luật/ quy định về giao kết hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

  • Giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành 1 phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.
  • Trong giao kết hợp đồng, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu trừ trường hợp các bên tham gia có thỏa thuận khác.

Quy định về thời gian, địa điểm gửi nhận thông điệp dữ liệu trong giao kết hợp đồng điện tử

*Thời điểm & địa điểm gửi thông điệp dữ liệu

Trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng điện tử không có thoả thuận khác thì:

  • Thời điểm gửi thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo.
  • Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo (nếu người khởi tạo là cơ quan/ tổ chức); hoặc là nơi cư trú của người khởi tạo (nếu người khởi tạo là cá nhân).|
    Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở giao dịch thì địa điểm gửi thông điệp dữ liệu được xác định là là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.

* Thời điểm & địa điểm nhận thông điệp dữ liệu

Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì:

  • Thời điểm nhận thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định (trường hợp người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu); hoặc là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận (trường hợp người nhận không chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhận thông điệp dữ liệu).
  • Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở của người nhận (nếu người nhận là cơ quan, tổ chức) hoặc nơi cư trú thường xuyên của người nhận (nếu người nhận là cá nhân).
    Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở giao dịch thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu được xác định là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.

2. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?

Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không – Theo pháp luật Việt Nam

Theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 thì hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng truyền thống. Cụ thể:

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Đồng thời, tại Điều 14 Luật này cũng có quy định

“Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

Mặc dù hợp đồng điện tử được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử nhưng tính pháp lý hợp đồng điện tử vẫn được thừa nhận theo quy định pháp luật và được sử dụng làm chứng cứ khi một trong 2 bên tham gia giao kết không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình hoặc vi phạm những điều khoản được quy định trong hợp đồng.

Đảm bảo hợp đồng điện tử được coi là hợp lệ thì hợp đồng điện tử phải đảm bảo điều kiện dưới đây. Đây chính là điều kiện để hợp đồng điện tử được coogn nhận là có giá trị pháp lý như bản gốc:

  • Các nội dung phải được đảm bảo toàn vẹn (không có thông tin thay đổi kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh), ngoại trừ các trường hợp thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ, hiển thị thông điệp dữ liệu của hợp đồng.
  • Nội dung của thông điệp dữ liệu trong hợp đồng điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết (có thể mở, đọc hoặc xem được bằng các phương pháp mã hóa hợp pháp mà hai bên tham gia hợp đồng quy ước/ thỏa thuận trước đó).

Áp dụng trong các lĩnh vực cụ thể:

Căn cứ pháp lý của Hợp đồng thương mại điện tử

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 9, Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị tương đương như bản gốc:

“1. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng cả hai điều kiện sau:

a) Có sự bảo đảm đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong chứng từ điện tử từ thời điểm thông tin được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng chứng từ điện tử;

b) Thông tin chứa trong chứng từ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”

Bên cạnh đó, tại Điều 74, Luật Thương mại 2005 quy định về hình thức hợp đồng dịch vụ

“1. Hợp đồng dịch vụ được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

2. Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

Mà theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 thì hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng truyền thống (có thể xem lại tại mục 2).

Như vậy, hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng thương mại truyền thống.

Căn cứ pháp lý Hợp đồng lao động điện tử

Điều 14 Bộ Luật lao động 2019 công nhận hình thức hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng văn bản.

“Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”

Căn cứ pháp lý của hợp đồng điện tử trong các giao dịch dân sự

Điều 119, Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về hình thức giao dịch dân sự thong qua phương tiện điện tử:

“Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.”

>> Tham khảo: [Review] Top 5+ Phần Mềm Hợp Đồng Điện Tử Cần Thiết Cho Doanh Nghiệp Hiện Nay

3. Hiệu lực của Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
Hiệu lực của Hợp đồng điện tử – Theo pháp luật Việt Nam

Hiện nay, Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và các văn bản dưới luật về hợp đồng điện tử không quy định nào về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng điện tử.

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015: “Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản

Và tại Điều 15 Luật thương mại 2005: “Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản”.

Như vậy, có thể thấy rằng, hiệu lực của hợp đồng điện tử vẫn được xét theo hiệu lực của hợp đồng truyền thống nếu hợp đồng điện tử thỏa mãn đầy đủ các điều kiện của việc tạo lập, gửi, nhận và lưu trữ thông tin bằng phương tiện điện tử.

* Điều kiện hợp đồng điện tử có hiệu lực:

Hợp đồng điện tử có hiệu lực thì ngoài việc phải tuân theo các quy định về giá trị pháp lý, hợp đồng điện tử phải đáp ứng các điều kiện:

  • Về chủ thể: Chủ thể tham gia hợp đổng phải hợp pháp, có đầy đủ năng lực dân sự và năng lực pháp luật dân sự
  • Về nguyên tắc kết giao: Giao dịch trong hợp đồng phải trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí
  • Về đối tượng: Đối tượng của hợp đồng không thuộc nhóm hàng hóa cấm giao dịch/ công việc cấm thực hiện.
  • Về mục đích và nội dung: Mục đích & nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.  Nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể và đảm bảo có tính khả thi.
  • Về hình thức giao dịch: Tuân theo quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng khác nhau

4. So sánh hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống

Điểm giống nhau

Hợp đồng điện tử có nhiều điểm giống với hợp đồng truyền thống:

  • Là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên tham gia.
  • Chỉ được hình thành nếu các bên giao kết đạt được sự thỏa thuận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
  • Khi giao kết hợp đồng hay thực hiện đều phải tuân thủ những chuẩn mực chung nhất của hợp đồng (hình thức, chủ thể, điều kiện hiệu lực của hợp đồng, quy trình giao kết hợp đồng, chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có).
  • Các bên phải tuân thủ các nguyên tắc giao kết khi hợp đồng được tiến hành:
    – Tự do giao kết hợp đồng nhưng vẫn phải đảm bảo không được trái pháp luật và đạo đức xã hội
    – Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, ngay thẳng và trung thực.
Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam
So sánh hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống

Điểm khác nhau

Ngoài các điểm chung thì giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống có sự khác biệt nhất về chủ thể, về nội dung, về trình tự giao kết cũng như pháp luật điều chỉnh…Dưới đây là bảng so sánh sự khác nhau giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống:

Tiêu chí Hợp đồng truyền thống (HĐ giấy) Hợp đồng điện tử
Chủ thể tham gia
  • Bên bán & Bên mua
  • Bên bán & Bên mua
  • Bên thứ 3 là các nhà cung cấp các dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực chữ ký điện tử, hợp đồng điện tử để hỗ trợ nhằm đảm bảo hợp đồng điện tử được thực hiện và đảm bảo tính hiệu lực, giá trị pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử là hợp pháp
Nội dung Đầy đủ các nội dung:

  • Đối tượng của hợp đồng;
  • Số lượng, chất lượng;
  • Giá, phương thức thanh toán;
  • Thời hạn thực hiện, địa điểm thực hiện, phương thức thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.
Bên cạnh những nội dung bắt buộc như trong hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có một số điểm khác biệt:

  • Địa chỉ pháp lý: ngoài địa chỉ pháp lý thông thường (địa chỉ bưu điện) hợp đồng điện tử còn có địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định nơi, ngày giờ gửi fax, thông điệp dữ liệu, …
  • Các quy định về quyền truy cập, chỉnh sửa thông tin điện tử.
  • Các quy định về chữ ký điện tử hoặc cách thức bảo mật như mật khẩu, mã số, … để xác thực các chủ thể giao kết hợp đồng.
  • Quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử: thẻ tín dụng, tiền điện tử, ví điện tử, …
Phương thức giao kết
  • Giao dịch bằng văn bản
  • Giao dịch bằng lời nói
  • Giao dịch bằng hành động
  • Các hình thức khác do hai bên thỏa thuận

Các giao dịch trao đổi với nhau bằng các phương tiện “giấy tờ”, “vật chất” và ký bằng chữ ký tay để thể hiện việc giao kết.

Các bên tham gia phải gặp mặt trực tiếp rồi mới đi đến việc ký hợp đồng

  • Giao dịch bằng phương tiện điện tử (văn bản điện tử).
  • Được ký bằng chữ ký điện tử để thể hiện việc giao kết.

Các bên tham gia không cần mất thời gian gặp mặt trực tiếp, chỉ cần trao đổi qua môi trường điện tử và đi đến việc ký hợp đồng.

 

Phạm vi áp dụng
  • Áp dụng rộng rãi trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, mọi ngành, mọi lĩnh vực….
  • Chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực kinh tế, thương mại, lao động, dân sự nhưng không áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các bất động sản khác, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn, giấy khai sinh, giấy khai tử, hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.
Luật điều chỉnh
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Thương mại 2005
  • Bộ luật lao động 2019
  • Luật Thương mại 2005
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật lao động 2019
  • Luật giao dịch điện tử 2005
  • Luật mẫu Thương mại điện tử của UNCITRAL (năm 1996)
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử (TMĐT)
  • Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của chính phủ về TMĐT.

Trên đây là chi thiết các quy định về hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam. Hy vọng bài viết sẽ nắm bắt được đầy đủ các quy định pháp luật về Hợp đồng điện tử hiện nay.

>> Tìm hiểu: Hợp Đồng Điện Tử E-Contract là gì? Ưu Điểm Vượt Trội Của Hợp Đồng Điện Tử E-Contract

Các tìm kiếm liên quan đến hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam

  • Dịch vụ hợp đồng điện tử
  • Theo luật Giao dịch điện tử Việt Nam 2006 hợp đồng điện tử là hợp đồng
  • Hợp đồng điện tử là gì lấy vi dụ minh họa
  • Tranh chấp về hợp đồng điện tử
  • Hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống
  • Luật giao dịch điện tử

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*