✅ Phân Biệt Hợp Đồng Dân Sự Và Hợp Đồng Thương Mại Theo Quy Định Hiện Hành

Lawyer or judge present client with contract document papers, Law and Legal services concept.
5/5 - (1 bình chọn)

Việc phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của các bên tham gia. Theo đó, bản chất của hợp đồng (chủ thể, mục đích ký kết,…) sẽ xác định đó là loại hợp đồng nào. Trong bài viết sau đây, mời các bạn tìm hiểu nội dung này.

1. Các khái niệm liên quan đến Hợp đồng dân sự và Hợp đồng thương mại

Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Hợp đồng dân sự theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể.

Hợp đồng thương mại căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015, là loại hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại. Các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm đầu tư, cung ứng dịch vụ, mua bán hàng hóa, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục đích sinh lợi do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật thương mại 2005.

>> Xem thêm: 📝Hợp Đồng Vô Hiệu Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Hợp Đồng Vô Hiệu?

2. Điểm giống nhau của Hợp đồng Dân sự và hợp đồng Thương mại

Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

– Là những giao dịch có bản chất dân sự, được thiết lập dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận của các bên.

– Hướng tới lợi ích của mỗi bên và lợi ích chung của các bên tham gia hợp đồng.

– Hợp đồng sau khi được xác lập đầy đủ các yếu tố thì có hiệu lực ràng buộc cần các bên cam kết tuân thủ.

>> Xem thêm: 📌 Phụ Lục Hợp Đồng Là Gì? Các Trường Hợp Phải Ký Phụ Lục Hợp Đồng

3. Điểm khác nhau của Hợp đồng Dân sự và hợp đồng Thương mại

Phân biệt hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại

Hiện nay, hợp đồng dân sự chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật dân sự 2015 và hợp đồng thương mại được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật thương mại 2005. Ngoài hai bộ luật này, còn có các quy định pháp luật chuyên ngành điều chỉnh hợp đồng được xác lập và thực hiện trong lĩnh vực chuyên ngành đó. 

Chủ thể Hợp đồng dân sự Hợp đồng thương mại
Về chủ thể của hợp đồng Hợp đồng dân sự: Bất kỳ chủ thể

Theo quy định của pháp luật dân sự, mọi chủ thể của luật dân sự có thể là các bên trong hợp đồng dân sự. Chủ thể trong hợp đồng dân sự được hiểu là các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận với nhau dưới hình thức hợp đồng dân sự về xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Hợp đồng thương mại: Có ít nhất một bên là thương nhân

Chủ thể phải là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh.

Một trong các bên chủ thể của hợp đồng thương mại phải là thương nhân, trong nhiều trường hợp quan hệ hợp đồng thương mại cả hai bên đều phải là thương nhân.

Về mục đích của hợp đồng Hợp đồng dân sự: sinh hoạt tiêu dùng

Nội dung của hợp đồng dân sự bao gồm các điều khoản xác định quyền, nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm khi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng dân sự. Mục đích hợp đồng có thể là sinh lợi hoặc không sinh lợi.

Hợp đồng thương mại: Tìm kiếm lợi nhuận, sinh lợi

Mục đích của hợp đồng kinh doanh là để đáp ứng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của bên các chủ thể.

Về hình thức của hợp đồng Nhiều hình thức khác nhau (lời nói, hành vi, văn bản,…) Đa phần là bằng miệng thông qua tín nhiệm, giao dịch đơn giản, có tính phổ thông và giá trị thấp.

Một số giao dịch dân sự yêu cầu phải bằng văn bản và có công chứng như hợp đồng mua bán nhà đất, xe cộ…

Thường giao kết bằng văn bản và được công chứng để tăng giá trị pháp lý để đảm bảo sự rõ ràng trong quyền và nghĩa vụ các bên.

Bên cạnh đó có một số hợp đồng cũng được thực hiện bằng lời nói, hành vi, hay một số hợp đồng văn bản với hình thức như fax, telex, thư điện tử,…

Phạt vi phạm hợp đồng Phạt hợp đồng là do các bên thỏa thuận, không có giới hạn mức phạt tối đa bao nhiêu. Bên vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng. Tổng mức phạt vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (trừ trường hợp vi phạm hợp đồng dịch vụ giám định).
Cơ quan giải quyết tranh chấp Các bên thương lượng, hòa giải hoặc nhờ tòa án để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Khi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại xảy ra, nếu các bên không tự giải quyết thì cơ quan tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo sự lựa chọn của các bên theo Luật thương mại 2005.

>> Xem thêm: 👉 GIẢI ĐÁP – Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thương Mại Quốc Tế

Trên đây là bài viết phân biệt giữa hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại. Tùy thuộc vào nhu cầu thì mà các cá nhân, doanh nghiệp có thể  lựa chọn loại hình hợp đồng phù hợp. 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*