Khái niệm hợp đồng thương mại điện tử và những quy định liên quan

Hợp đồng thương mại điện tử
Hợp đồng thương mại điện tử
5/5 - (1 bình chọn)

Hợp đồng thương mại điện tử dã được nhiều doanh nghiệp áp dụng khi ký hợp đồng với đối tác/ khách hàng mang lại sự thuận tiện và nhanh chóng. Vậy khái niệm hợp đồng thương mại điện tử là gì? Hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý không? Theo dõi chia sẻ của Thủ thuật PC qua bài viết dưới đây để nắm rõ nhé!

1. Khái niệm Hợp đồng thương mại điện tử

Hợp đồng thương mại là gì?

Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.

Hợp đồng điện tử là gì?

Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005 quy định về khái niệm hợp đồng điện tử:

“Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.”

=> Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Trong đó, phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

>> Quan tâm: Tìm Hiểu Về Hợp Đồng Điện Tử E-Contract? Ưu Điểm Vượt Trội Của Hợp Đồng Điện Tử E-Contract

Khái niệm Hợp đồng thương mại điện tử được hiểu như thế nào?

Hợp đồng thương mại điện tử
Khái niệm Hợp đồng thương mại điện tử

Luật mẫu của UNCITRAL về thương mại điện tử cũng như các quy định pháp luật khác không đưa ra định nghĩa cụ thể về hợp đồng thương mại điện tử mà chỉ đưa ra quy định thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng được xác lập thông qua các phương tiện điện tử gọi chung là hợp đồng điện tử.

Như vậy, hợp đồng thương mại điện tử có thể hiểu là hợp đồng thương mại được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.

=> Hợp đồng thương mại điện tử là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó có ít nhất một bên là thương nhân, còn lại là các chủ thể có tư cách pháp lý nhằm xác lập hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu trong việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong hoạt động thương mại.

Hợp đồng thương mại điện tử được điều chỉnh bởi Luật Thương Mại 2005 và Bộ Luật Dân sự 2015.

2. Đặc điểm của hợp đồng thương mại điện tử

  • Chủ thể của hợp đồng thương mại điện tử: bao gồm ít nhất một bên là chủ thể thương nhân và các bên còn lại là chủ thể có tư cách pháp lý và bên thứ 3 là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực chữ ký số, hợp đồng điện tử tham gia vào hợp đồng nhằm đảm bảo hợp đồng được thực hiện và đảm bảo giá trị pháp lý cho hợp đồng
  • Mục đích của hợp đồng thương mại điện tử là lợi nhuận.
  • Đối tượng của hợp đồng thương mại điện tử là hàng hóa.
  • Nội dung hợp đồng thương mại điện tử: Thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng, đó là các điều khoản do các bên thỏa thuận. Bên cạnh đó có thêm các nội dung: Địa chỉ pháp lý (địa chỉ email, địa chỉ website, địa chỉ xác định thời gian, ngày giờ gửi fax, thông điệp dữ liệu, …); quy định về quyền truy cập, chỉnh sửa thông tin điện tử; quy định về chữ ký điện tử hoặc cách thức bảo mật để xác thực các chủ thể giao kết hợp đồng; quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử…)
  • Hình thức của hợp đồng thương mại điện tử: thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu; trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện thông qua các phương tiện điện tử mà không cần gặp trực tiếp.
  • Thời điểm giao kết hợp đồng thương mại điện tử: Thời điểm bên cuối cùng chấp nhận thỏa thuận bằng phương thức điện tử. Bên cuối cùng có thể sử dụng chữ ký số hoặc mã OTP… để xác nhận vào hợp đồng thương mại điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Thời điểm này sẽ được lưu trữ trên phần mềm, đảm bảo độ chính xác.
  • Các loại hợp đồng thương mại điện tử bao gồm:
    + Hợp đồng mua bán hàng hóa
    + Hợp đồng cung ứng dịch vụ.

>> Xem thêm: Có những loại hợp đồng điện tử nào? Các loại hợp đồng điện tử thông dụng

3. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại điện tử

Hợp đồng thương mại điện tử
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thương mại điện tử

Cũng tương tự như hợp đồng thương mại, hợp đồng thương mại điện tử có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

  • Người tham gia giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
  • Các bên tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện
  • Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng phải tuân thủ những hình thức nhất định (phải được lập thành văn bản/ văn bản đã được công chứng/ văn bản hợp đồng đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu tuân thủ các hình thức này (Điều 122 Bộ Luật dân sự 2005).

4. Hợp đồng thương mại điện tử có giá trị pháp lý không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34, Luật giao dịch điện tử 2005 thì hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng truyền thống. Cụ thể:

“Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu”.

Đồng thời, tại Điều 14 Luật giao dịch điện tử 2005 cũng quy định:

“Thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị dùng làm chứng cứ chỉ vì đó là một thông điệp dữ liệu. Giá trị chứng cứ của thông điệp dữ liệu được xác định căn cứ vào độ tin cậy của cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi thông điệp dữ liệu; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.”

Bên cạnh đó, Điều 15, Luật thương mại 2005 cũng thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại:

“Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại. Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.”

=> Như vậy, hợp đồng thương mại điện tử đảm bảo tính pháp lý và được thừa nhận theo quy định pháp luật và được sử dụng làm chứng cứ để giải quyết tranh chấp khi 1 trong 2 bên tham gia hợp đồng không thực hiện đúng các điều khoản hoặc vi phạm những điều khoản quy định trên hợp đồng.

Hợp đồng thương mại điện tử
Giá trị pháp lý của Hợp đồng thương mại điện tử

5. Hợp đồng thương mại điện tử vô hiệu khi nào?

Vi phạm về chủ thể

Hợp đồng thương mại điện tử bị tuyên vô hiệu do không đáp ứng về mặt chủ thể tham gia giao kết hợp đồng theo điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 117, Bộ luật dân sự 2015:

  • Chủ thể không có năng lực hành vi dân sự,năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự không hoàn toàn tự nguyện;
  • Chủ thể không phải là thương nhân đáp ứng các điều kiện hoạt động, đăng ký kinh doanh và đúng phạm vi và thẩm quyền của người đại diện (theo quy định tại Điều 142, Điều 143, Bộ luật dân sự 2015).

Nội dung và mục đích vi phạm điều cấm

Hợp đồng thương mại điện tử bị vô hiệu do nội dung và mục đích của hợp đồng vi phạm điều cấm

  • Nội dung và mục đích giao kết hợp đồng thương mại vi phạm điều cấm, trái với đạo đức xã hội
  • Đối tượng trong hợp đồng bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Những lý do khác:

  • Hợp đồng thương mại điện tử giả tạo;
  • Người chưa thành niên/ mất năng lực hành vi dân sự/ có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi/ bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện hợp đồng thương mại điện tử;
  • Người xác lập hợp đồng thương mại điện tử bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Người xác lập hợp đồng thương mại điện tử không nhận thức & làm chủ được hành vi của mình;
  • Hợp đồng thương mại bị nhầm lẫn ;
  • Đối tượng của hợp đồng thương mại điện tử không thể thực hiện được.

Trên đây là chi tiết giải đáp về hợp đồng thương mại điện tử. Hy vọng rằng những chia sẻ này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về loại hợp đồng này.

>> Tham khảo: Quy trình ký hợp đồng bằng chữ ký điện tử, OTP hoặc qua email

Các tìm kiếm liên quan đến khái niệm hợp đồng thương mại điện tử

  • giao kết hợp đồng thương mại điện tử
  • rủi ro của hợp đồng thương mại điện tử
  • bản án tranh chấp hợp đồng thương mại điện tử
  • pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử
  • ví dụ về hợp đồng thương mại điện tử
  • hợp đồng thương mại điện tử tiếng anh là gì
  • tranh chấp hợp đồng thương mại điện tử
  • hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử
  • hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử
  • hợp đồng giao dịch thương mại điện tử
  • chấm dứt hợp đồng thương mại điện tử
  • vi phạm hợp đồng thương mại điện tử là gì
  • địa điểm giao kết hợp đồng thương mại điện tử
  • đề nghị giao kết hợp đồng thương mại điện tử
  • nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại điện tử
  • giao kết hợp đồng thương mại điện tử là
  • tiểu luận giao kết hợp đồng thương mại điện tử

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*